Giáo dục nghề nghiệp

Một số ưu đãi về thuế và hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Doãn Giang Jan 1 2019 11:00AM GMT + 7


Theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất, nhập khẩu, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế .v.v.. và các văn bản hướng dẫn thi hành, doanh nghiệp khi tham gia hoạt động GDNN được hưởng một số ưu đãi về thuế và hỗ trợ trong đào tạo như sau:

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và các văn bản hướng dẫn (Thông tư số 11/VBHN-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính về hợp nhất hướng dẫn một số chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp…), doanh nghiệp khi tham gia hoạt động GDNN thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với những khoản chi sau:

- Chi phí trả cho người dạy; chi phí cho biên soạn tài liệu học tập; chi phí cho mua sắm thiết bị dùng để hoạt động GDNN, vật liệu thực hành;

- Chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động GDNN được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

- Các chi phí khác hỗ trợ cho người học và các khoản chi khi tham gia hoạt động GDNN theo quy định.

- Chi phí đào tạo của doanh nghiệp cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp;

- Chi tài trợ cho các cơ sở GDNN công lập, tư thục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở GDNN;

- Chi tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động thường xuyên của cơ sở GDNN;

- Chi tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên của các cơ sở GDNN; tài trợ cho các cuộc thi tay nghề mà đối tượng tham gia dự thi là người học.

- Chi tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo;

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS;

b) Thuế suất ưu đãi

- Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động trong lĩnh vực GDNN;

- Doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực GDNN được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

2. Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn (Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng….), các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học …. và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp;

- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách giáo khoa, giáo trình, sách khoa học-kỹ thuật.

3. Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và các văn bản hướng dẫn, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho GDNN.

Ngoài các chính sách nêu trên, doanh nghiệp còn được hưởng các chính sách xã hội hóa và một số chính sách ưu đãi về thuế khác khi tham gia hoạt động GDNN./.

4. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Theo quy định tại Điều 47 mục 2 Luật Việc làm

- Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp.

5. Hỗ trợ phát triển nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Theo quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, cụ thể:

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn, giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

+ Nhà nước tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hoạt động đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến.

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, cụ thể: Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu về xây dựng, phát triển sản phẩm; thu hút đầu tư; tư vấn về sở hữu trí tuệ; thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng;

- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, cụ thể: Đào tạo chuyên sâu về công nghệ, kỹ thuật sản xuất; tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng, chiến lược phát triển sản phẩm theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;

6. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

* Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp nhỏ và vừa, đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa được Nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, cụ thể:

  1. Hỗ trợ đào tạo khởi sự kinh doanh và quản trị kinh doanh.
  2. a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  3. b) Học viên của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ được miễn học phí tham gia khóa đào tạo.
  4. Hỗ trợ đào tạo nghề

Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi cử lao động tham gia khóa đào tạo trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng thì được miễn chi phí đào tạo. Các chi phí còn lại do doanh nghiệp nhỏ và vừa và người lao động thỏa thuận. Lao động tham gia khóa đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. a) Đã làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tối thiểu 06 tháng liên tục;
  2. b) Không quá 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ.
  3. Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa
  4. a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến được hỗ trợ 50% tổng chi phí của một khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp nhưng không quá 01 lần một năm;
  5. b) Khóa đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp có tối thiểu 10 học viên.

* Theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn được hỗ trợ về đào tạo, thông tin, xúc tiến thương mại, thương mại hóa, cụ thể:

Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo chuyên sâu về các nội dung sau: Xây dựng, phát triển sản phẩm; thương mại hóa sản phẩm; gọi vốn đầu tư; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học. Chi phí hỗ trợ không quá 20 triệu đồng trên một khóa đào tạo và không quá 01 khóa đào tạo trên năm;

* Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn được hỗ trợ đào tạo để tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, cụ thể:

Hỗ trợ 50% chi phí đối với các khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên biệt tại hiện trường nhưng không quá 30 triệu đồng trên 01 khóa đào tạo cho một doanh nghiệp và không quá 01 khóa đào tạo trên năm.

Doãn Giang tổng hợp

Trang 1 trong tổng số 5 trang (54 tin)